Danh mục chất thải nguy hại theo quy định mới nhất hiện nay

Nắm bắt được danh mục chất thải nguy hại sẽ giúp bạn dễ dàng xác định chất thải nguy hại để xử lý đúng đắn, bảo vệ an toàn cho con người và môi trường xung quanh. Dưới đây chính là danh mục sơ lược nhất về chất thải nguy hại và cách tra cứu chính xác.

Hiểu về danh mục chất thải nguy hại là gì? 

Danh mục chất thải nguy hại đã được ban hành chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể là Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Danh mục này được đưa ra góp phần chế tài trách nhiệm cũng như nghĩa vụ xử lý chất thải nguy hại của các bên.

Chất thải nguy hại

Đã là chất thải nguy hại thì cần được xử lý theo hình thức đặc biệt. Vì chất thải này khác với chất thải sinh hoạt thông thường cần xử lý đúng, tránh ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe con người.

Giải thích mục trong danh mục chất thải nguy hại

Cột 1 – Mã chất thải nguy hại

Đây là mã số của các chất thải được tổ hợp theo cặp chữ số:

  • Cặp chữ số thứ nhất là mã nhóm chất thải phân nhóm theo dòng thải/ nguồn chính.
  • Cặp chữ số thứ hai là mã nhóm chất thải phân nhóm theo dòng thải/ nguồn trong từng nhóm dòng thải/ nguồn chính.
  • Cặp chữ số thứ ba là mã loại chất thải phân nhóm theo dòng thải/ nguồn.
Chất thải nguy hại được phân theo danh mục để dễ tra cứu

Cột 2 – Tên của chất thải

Tên gọi của những chất thải thuộc danh mục chất thải nguy hại được phân chia theo 3 cấp sau:

  • Cấp 1: Một cặp chữ số là tên gọi của nhóm chất thải phân loại dòng thải/ nguồn chính
  • Cấp 2: Hai cặp chữ số là tên gọi của nhóm chất thải phân theo nhóm dòng thải/ nguồn trong từng nhóm dòng thải/ nguồn chính.
  • Cấp 3: Ba cặp chữ số là tên gọi riêng từng loại chất thải phân theo từng nhóm dòng thải/ nguồn chính.

Cột 3: Mã EC – Đây là mã đối chiếu theo đúng danh mục chất thải Cộng đồng Châu Âu.

Cột 4: Mã Basel A/B – Đây là mãi đối chiếu A/B dựa theo phụ lục VIII/ phụ lục IX (theo danh mục A/B) Công Ước Basel 1989. Công ước về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại, tiêu hủy chúng.

Cột 5: Mã Basel Y – Đây là mã đối chiếu dựa theo phụ lục 1 của công ước Basel.

Cột 6: Tính chất nguy hại chính – Đây là mục thể hiện tính nguy hại của chất thảo đối chiếu dựa trên phụ lục III của Công ước Basel.

  • Tính chất: Dễ nổ; Ký hiệu: N; Mô tả: Những chất thải ở dạng rắn/ lỏng mà bản thân có thể nổ khi có phản ứng hóa học khi tiếp xúc lửa, va đập, ma sát tạo ra các loại khí ở nhiệt độ áp suất cao gây hại cho môi trường; Mã H (theo phụ lục II Basel): H1
  • Tính chất: Dễ cháy; Ký hiệu: C; Mô tả: Ký hiệu H3 là các chất thải dạng lỏng hoặc hỗn hợp chất lỏng/ chất lỏng chứa chất rắn dễ hòa tan/ lơ lửng với nhiệt độ bắt cháy theo tiêu chuẩn hiện hành. Mã H4.1 là chất thải rắn với khả năng tự cháy/phát lửa do ma sát trong khi vận chuyển. Mã H4.2 là chất thải rắn và lỏng có khả năng tự nóng lên trong khi vận chuyển bình thường. Mã H4.3 là chất thải mà khi tiếp xúc với nước tự cháy/ tạo ra lượng khí nguy hiểm lúc cháy.
  • Tính chất: Oxy hóa; Ký hiệu: OH; Mã H5.1 là chất thải nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hóa làm tỏa nhiệt mạnh với các chất, có thể gây cháy hoặc góp phần đốt cháy.
  • Tính chất: Ăn mòn; Ký hiệu AM; Mã H8 thể hiện chất thải mà thông qua phản ứng hóa học gây các tổn thương nghiêm trọng mô sống tiếp xúc. Hay như trường hợp rò rỉ sẽ phá hủy các phương tiện, vật liệu, hàng hóa. Các chất ở đây thường có tính axit mạnh PH<=2 và kiềm PH >= 12.5
  • Tính chất: độc tính; Ký hiệu: Đ; Mã H6.1 độc cấp tính là những chất thảo dễ dàng gây tử vong, tổn thương và có hại cho sức khỏe qua đường da, hô hấp, ăn uống. Mã H11 độc tính từ từ/ mãn tính là chất gây ra ảnh hưởng chậm chạp do ăn, hít thở, ngấm qua làn da. Mã H10 sinh khí độc là chất thải khi tiếp xúc nước sẽ phóng ra khí độc gây nguy hiểm cho cá nhân con người cùng sinh vật.
  • Tính chất: độc tính sinh thái; Ký hiệu: ĐS; Mã H12 là những chất thải gây ra tác hại nhanh hoặc tác hại từ từ với môi trường thông qua sự tích lũy sinh học gây ảnh hưởng đến hệ sinh vật.
  • Tính chất: dễ lây lan; Ký hiệu: LN; Các chất thải ở đây thường chứa những vi sinh vật/ độc tố gây bệnh cho người cùng động vật.
Hình ảnh được trích ra từ danh mục chất thải nguy hại

Cột 7: Trạng thái tồn tại thông thường của các chất thải, chia thành rắn – lỏng – bùn.

Cột 8: Ngưỡng nguy hại giúp xác định tính nguy hiểm của chất thải: Loại 1 (*) là có ít nhất 1 tính chất/ thành phần nguy hại bằng hoặc vượt ngưỡng theo quy định. Loại 2 (**) chất thải nguy hại trong mọi trường hợp.

Hướng dẫn sử dụng danh mục chất thải nguy hại

Việc sử dụng danh mục chất thải nguy hiểm không quá khó chỉ cần bạn nắm chắc ký hiệu, xác định chi tiết loại và các bước thực hiện.

Bạn hãy xác định chất thải nguy hại bất kỳ dựa vào mã chất thải nguy hại. Khi bạn biết mã chỉ cần căn cứ cột thứ nhất (mã CTNH) tại phần III để tìm ra.

Hướng dẫn sử dụng danh mục chất thải nguy hại

Xác định chất thải nguy hiểm căn cứ vào chính nguồn gốc/ dòng thải theo các bước:

  • Bước 1: Bạn hãy căn cứ theo danh sách chất thải phân loại theo từng nhóm/ nguồn dòng thải ở mục II từ đó sơ bộ xác định nguồn thải đang xem xét liệu có phát sinh các chất thải nằm trong mục nào, thứ tự. Hãy luôn lưu ý rằng một nguồn thải bất kỳ cũng có thể phát sinh ra chất thải nằm trong nhiều mục khác biệt. Mục 1 đến 16 là những chất thải đặc trưng theo từng nguồn/ dòng thải khác nhau. Mục 17 đến 19 là chất thải chung mà mọi nguồn thải ở đó đều phát sinh.
  • Bước 2: Sau đó bạn căn cứ theo thứ tự xác định vị trí nhóm chất thải là theo nguồn hay dòng thải tại phần III của danh mục.
  • Bước 3: Cần rà soát nguồn/dòng thải chính trên từ đó giúp xác định chất thải phân theo nguồn/ dòng thải liên quan.
  • Bước 4: Cuối cùng là rà soát chất thải phân loại nhóm nguồn/ dòng thải đã nêu hỗ trợ xác định từng loại chất thải nguy hiểm tồn tại trong đó.

Gợi ý về danh mục chất thải nguy hại theo nguồn/ dòng thải chính

Danh mục chất thải nguy hại theo quy định được phân chia rất cụ thể. Dưới đây là một số danh mục mà bạn có thể tham khảo, so sánh để xác định.

Chất thải nguy hại được phân theo nhóm nguồn hoặc dòng thải chính
  • Chất thải từ thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản – than – dầu khí.
  • Chất thải từ sản xuất hóa chất vô cơ.
  • Chất thải từ sản xuất hóa chất hữu cơ.
  • Chất thải ngành nhiệt điện, quá trình nhiệt khác.
  • Chất từ từ lĩnh vực luyện kim.
  • Chất thải từ sản xuất vật liệu xây dựng, thủy tinh.
  • Chất thải từ việc xử lý, thực hiện che phủ bề mặt hay như tạo hình kim loại – vật liệu khác.
  • Chất thải từ sản xuất và điều chế, cung ứng hoặc sử dụng sản phẩm che phủ như sơn, men thủy tinh, vecni, chất bịt kín, mực in, chất kết dính.
  • Chất thải từ chế biến gỗ, các sản phẩm gỗ hoặc giấy, bột giấy.
  • Chất thải từ lĩnh vực chế biến da, dệt, lông.
  • Chất thải xây dựng, phá vỡ kể cả quá trình đào đất khu vực ô nhiễm.
  • Chất thải từ lĩnh vực y tế, thú y có trừ chất thải của lĩnh vực này.
  • Chất thải từ tái chế, tiêu hủy, xử lý rác thải và nước cấp sinh hoạt, công nghiệp.
  • Chất thải từ hộ gia đình cùng các nguồn chất thải sinh hoạt khác.
  • Các loại phương tiện giao thông hết hạn sử dụng cùng chất thải của quá trình bảo dưỡng phương tiện,…

>> Tải danh mục chất thải nguy hại đầy đủ tại đây: DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI

Trên đây là thông tin về danh mục chất thải nguy hại Thongcongnghetcucre chia sẻ giúp bạn. Chủ động chung tay góp sức bảo vệ môi trường, nắm bắt rõ các danh mục nguy hại và tránh xa khi cần thiết. Mọi thắc mắc và nhu cầu tư vấn dịch vụ của chúng tôi vui lòng liên hệ hotline 0945.113.361.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud